LỊCH PHÒNG VACCIN VÀ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN LỢN

I - Lịch sử dụng Vaccin

Ngày tuổi

7

21

35

55-60

Vaccin

Suyễn ( lần 1 )

Phó Thương Hàn

Suyễn ( lần 2 )

Dịch Tả

Tụ Dấu

 

II - Một số bệnh thường gặp trên lợn

1-Bệnh do virus gồm có:

  • Dịch tả lợn
  • Lở mồm long móng
  • Bệnh tai xanh

2- Bệnh do vi khuẩn gồm có:

  • Tụ huyết trùng
  • Bệnh đóng dấu
  • Phó thương hàn
  • Bệnh sưng phù đầu( Ecoli)
  • Bệnh suyễn lợn ( Viêm phổi địa phương)
  • Bệnh lợn nghệ ( Bệnh Leptospira)

 

III - Bệnh do Virus

1- BỆNH DỊCH TẢ LỢN:

* Nguyên nhân: do virus Pestisvirus gây ra, lây lan mạnh, tỷ lệ chết cao (đặc biệt ở lợn con)

* Triệu chứng:

-   Sốt cao kéo dài 2-3 ngày (phân táo) sau giảm sốt lợn bắt đầu đi ỉa, phân màu vàng xám (mùi thối khắm).

-   Xuất huyết lấm chấm giống như muỗi đốt trên vùng da mỏng.

* Bệnh tích:

-   Xuất huyết hạch lâm ba cổ.

-   Lách nhồi huyết hình răng cưa.

-   Viêm loét hình cúc áo ở manh tràng và trực tràng.

-   Thận sưng, xuất huyết điểm trên bề mặt.

* Phòng bệnh:

- Thực hiện tốt quy trình vệ sinh-an toàn sinh học.

- Sử dụng Vaccin phòng bệnh.

Cho uống: ADE VIT C + BETA - GLUCAMIN

* Điều trị: Dùng thuốc kháng sinh phòng kế phát:

- Đường tiêm: + O.D.FLOR hoặc TYFOID - 10  tiêm lều 1ml / 10kg TT / ngày

                          + Gluconat K,C H1 tiêm liều 2ml / 10kg TT

- Đường uống: Men Biosub + Beta - glucamin + Gluco K,C + ADE vit.C + Para - C cho uống liều 2g / 1 lít nước.

 

       2- BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG

* Nguyên nhân: bệnh do picornavirus gây ra, tỷ lệ mắc bệnh cao nhưng tỷ lệ chết không cao (trừ lợn con ).

* Triệu chứng và Bệnh tích: Sốt cao, khó vận động, nổi mụn nước ở vành móng, lưỡi, mồm, mũi.                                                                                                                                                                             

* Phòng bệnh:

- Thực hiện tốt quy trình vệ sinh-an toàn sinh học.

- Sử dụng Vaccin.

Cho uống: ADE VIT C + BETA - GLUCAMIN liều 2g / 1 lít nước                                                                                                    

- Dùng OXYTETRA - SUL  hoặc AMPICOLIS - FORTE  liều 1g / 1 lít nước kết hợp với BCOMPLEX K-C liều 2g / 1 lít nước, định kỳ mỗi lần từ  5-7 ngày. Hòa nước cho uống hoặc trộn thức ăn.

- Dùng men L - NUTRIZYM hoặc Men SACCHAROMYCES (2-3g / kg thức ăn) trộn thường xuyên vào thức ăn trong quá trình nuôi.

*    Điều trị:

- Nâng sức đề kháng:

+ Đường tiêm: GLUCONAT K-C H1 (2-3ml / 10kg TT) kết hợp với BUTASAL - B12 (1ml / 10kg TT)

+ Đường uống: META - KAZOL + BETA - GLUCAMIN + PARA C liều 2-3g / 1 lít nước

- Kháng sinh: CEPTIMAX - LA hoặc DOXY - FLOR tiêm liều 1ml / 10kg TT

- Xử lý các mụn loét bằng POVIDINE 10% hoặc phèn chua

 

3- BỆNH TAI XANH

( HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP Ở LỢN)

* Nguyên nhân:

-   Do virus PRRS gây nên, làm suy giảm miễn dịch và sức đề kháng của cơ thể lợn

-   Đây là cơ hội cho những bệnh truyền nhiêm khác như: phó thương hàn, tụ huyết trùng, E.coli, suyễn…bùng phát gây chết lợn.

* Triệu chứng:

-   Trên Lợn nái: Sốt cao, thở khó, sẩy thai, đẻ non. Lợn con đẻ ra yếu, tỷ lệ chết rất cao.

-   Trên lợn con: khó thở, thở gấp, ho, sốt, lông xù xì, tỷ lệ chết cao ở lợn con theo mẹ.

-   Lợn thịt: sốt, bỏ ăn, khó thở. Xuất huyết ở những vùng da mỏng, tai, bụng à lợn có hiện tượng tai xanh.

* Bệnh tích:

-   Viêm phổi xuất huyết nặng ở lợn nái

-   Đường hô hấp chứa nhiều đờm

-   Xuất huyết ở những vùng da mỏng

* Phòng bệnh:

 -   An toàn sinh học: định kỳ phun thuốc sát trùng POVIDINE-10% 1-2 lần/tuần.

-   Phòng bệnh bằng vacxin

-   Định kỳ nâng cao sức đề kháng cơ thể: ADE VIT C BETA - GLUCAMIN: 1-2g / l lít nước, hoặc trộn thức ăn, dùng liên tục trong 5-7 ngày).

-   Phòng bệnh bằng thuốc: FLOR - 400 hoặc AMO - COLI FORTE: 10g/50 kg TT kết hợp với men tiêu hoá                        L - NUTRIZYM hoặc men BIOSUB trộn thức ăn hoặc hoà nước cho uống, dùng lên tục 5-7 ngày.

* Điều trị:

- Cách 1:

    Đường tiêm:

    + O.D.FLOR tiêm liều 1ml / 10 kg TT, ngày tiêm 1 lần.

    + GLUCONAT-K-C H1 tiêm liều 2-3ml / 10 kg TT ( dùng 2-3 lần/ ngày ).

    + BUTASAL -  B12 kết hợp với DEXAMETHASON tiêm liều 1ml / 10 kg TT ( dùng 2 lần/ ngày ).

    + VITAMIN K 1-2 ml/10 kg TT, ngày tiêm 1-2 lần

  Đường uống:  

    + FLOR - 400 (hoặc COLI 1002) kết hợp với PARA - C(10g/50 kg TT) và bổ gan HEPAVIT, ĐIỆN GIẢI GLUCO K,C hòa nước cho uống, dùng liên tục 5-7 ngày. (Có thể kết hợp với men tiêu hóa BIOSUB hoặc L- NUTRIZYM).    

  

- Cách 2:

   Đường tiêm:

    + DOXY - FLOR tiêm liều  1ml / 10 kg TT, ngày tiêm 1 lần.

    + GLUCONAT-K-C H1 tiêm liều 2-3ml / 10 kg TT, ngày tiêm 2-3 lần.

    + BUTASAL -  B12 kết hợp với DEXAMETHASON tiêm liều 1ml / 10 kg TT, ngày tiêm 2 lần.

    + VITAMIN K 1-2 ml/10 kg TT, ngày tiêm 1-2 lần

   Đường uống:

    + FLOR - 400 hoặc COLI - 1002 (2g / 10kg TT) kết hợp với PARA - C (2g / 10 kg TT) và bổ gan HEPAVIT, ĐIỆN GIẢI GLUCO K,C hòa nước cho uống, dùng liên tục 5-7 ngày. (Có thể kết hợp với men tiêu hóa BIOSUB hoặc L - NUTRIZYM).    

  

- Cách 3:

   Đường tiêm:

    + GENTAMOX - LA hoặc CEPTIMAX - LA tiêm liều  1ml / 10 kg TT, ngày tiêm 1 lần.

    + GLUCONAT-K-C H1 tiêm liều 2-3ml / 10 kg TT, ngày tiêm 2-3 lần.

    + BUTASAL -  B12 kết hợp với DEXAMETHASON tiêm liều 1ml / 10 kg TT, ngày tiêm 2 lần.

    + VITAMIN K 1-2 ml/10 kg TT, ngày tiêm 1-2 lần

    Đường uống:

    + FLOR - 400 hoặc COLI - 1002 (2g / 10 kg TT) kết hợp với PARA - C(2g / 10 kg TT) và bổ gan HEPAVIT, ĐIỆN GIẢI GLUCO K,C hòa nước cho uống, dùng liên tục 5-7 ngày. (Có thể kết hợp với men tiêu hóa BIOSUB hoặc L - NUTRIZYM).    

 *Lưu ý: Nếu có bệnh ghép HO, THỞ thì kết hợp tiêm, uống thêm BROMHEXIN.

 

 

IV - Bệnh do Vi Khuẩn

1- BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG

* Nguyên nhân: Bệnh do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra

* Triệu chứng - Bệnh tích:

-   Lợn sốt cao, khó thở.

-   Da có nhiều mảng xuất huyết ở vùng da mỏng.

-   Viêm phổi thùy, xung hoặc xuất huyết.

-  Nếu nặng có Dịch phù nề ở cổ.

* Phòng bệnh - Điều trị:                                                                                                                            

- Phòng bệnh:                                                                                                                                                                   

+ Thực hiện tốt quy trình vệ sinh-an toàn sinh học.

+ Sử dụng Vaccin.

+ Cho uống: ADE VIT C + BETA - GLUCAMIN

+ Dùng FLOR - 400 hoặc AMPI - COLIS (2g / 10 kg TT) trộn thức ăn hoặc hòa nước uống. Định kỳ dùng từ 3-5 ngày.

+ Dùng men BIOSUB hoặc L - Nutrizym (1-2g / 1 lít nước) . Bổ sung thường xuyên trong thức ăn.

 - Điều trị bằng các loại kháng sinh sau:

 + DOXY - FLOR hoặc O.D.FLOR tiêm liều 1ml / 8-10 kg TT.

 + Kết hợp với GLUCONAT K-C H1  hoặc ANALGIN 30% tiêm liều 2-3ml / 10 kg TT.

  

2- BỆNH ĐÓNG DẤU LỢN

* Nguyên nhân: Erysipelothrix rhusiopathiae gây ra

* Triệu chứng - Bệnh tích:                                                                                                                                         

-   Lợn sốt cao bỏ ăn.

-   Da xuất hiện các vết đỏ xung huyết gọn gàng hình con dấu.

* Phòng bệnh:

- Thực hiện tốt quy trình vệ sinh-an toàn sinh học.

- Sử dụng Vaccin.

- Cho uống: ADE VIT C + BETA - GLUCAMIN

- Dùng AMOXIL - 100 hoặc AMPI - COLIS (2g / 10 kg TT). Trộn thức ăn hoặc hòa nước uống. Định kỳ dùng từ 3-5 ngày.

- Dùng men BIOSUB hoặc men PM2. Bổ sung thường xuyên trong thức ăn.

* Điều trị:

GENTAMOX - LA hoặc AMOX - LA tiêm liều 1ml / 10 kg TT

+ Kết hợp với GLUCONAT K-C H1 tiêm liều 2-3ml / 10 kg TT.

 

 

3- BỆNH PHÓ THƯƠNG HÀN LỢN

* Nguyên nhân: do vi khuẩn Salmonella cholerasuis gây ra.

* Triệu chứng - Bệnh tích:

- Lợn sốt, kém ăn, tiêu chảy, phân vàng lỏng.

- Da nổi những nốt xuất huyết.

- Khi lợn chết xuất hiện những mảng xuất huyết ở vùng da mỏng.

* Phòng bệnh:

- Thực hiện tốt quy trình vệ sinh-an toàn sinh học.

- Sử dụng Vaccin.

Cho uống: ADE VIT C + BETA - GLUCAMIN

Dùng THIAMPHENICOL 10% hoặc ( FLOR - 400 ).  Trộn thức ăn hoặc hòa nước cho uống 

   ( dùng 5-7 ngày ) dùng trong giai đoạn lợn con từ ( 7-20kg ).

* Điều trị:

- ENROFLOX (XANH) hoặc O.D.FLOR hoặc TYFOID - 10 tiêm liều 1ml / 10 kg TT / ngày.

GLUCONAT K-C H1 tiêm liều 2-3ml / 10 kg TT.

- Bổ sung ĐIỆN GIẢI GLUCO K-C và Biosub liều 5g / 1 lít nước

 ( hoặc trộn lẫn thức ăn)

  

4- BỆNH SƯNG PHÙ ĐẦU ( E.COLI )

* Nguyên nhân: do vi khuẩn E.coli gây ra.

* Triệu chứng:

- Bệnh thường xảy ra ở giai đoạn lợn 15-30kg

- Thường ở những con to béo nhất trong đàn, sau đó phát triển sang các con khác.

- Phù thũng ở mí mắt, mặt, gốc tai.

- Lợn co giật hoặc đi lại mất thăng bằng

- Lợn ốm có tiếng kêu khan dần, trong đàn có hiện tượng nôn mửa.

- Lợn nhanh chết, nếu không kịp thời điều trị sớm.

* Bệnh tích:

- Xoang bụng chứa dịch phù

- Thủy thũng ở mí mắt, thanh quản, quanh tim.

* Phòng bệnh:

- Thực hiện tốt quy trình vệ sinh-an toàn sinh học.

- Sử dụng Vaccin.

- Cho uống: ADE VIT.C + BETA - GLUCAMIN (1-2g / 1 lít nước)

- Định kỳ dùng THIAMPHENICOL - 10% hoặc FLOR - 400 (2g / 10 kg TT ). Trộn thức ăn hoặc hòa nước cho uống.

   ( dùng 5-7 ngày ) dùng trong giai đoạn lợn con từ ( 7-20 kg ).

- Bổ sung men BIOSUB hoặc L - NUTRIZYM (2-3g / kg thức ăn) thường xuyên trong thức ăn. 

* Điều trị:

- Giảm khẩu phần ăn, nếu bệnh nặng, thậm chí cho nhịn ăn 1 ngày.

- Trộn men BIOSUB hoặc L - NUTRIZYM trong thức ăn

- Cho uống Điện giải GLUCO K,C (5g / 1 lít nước)

- Tiêm B-COMPLEX, B1, B12…

- Tiêm  ENROFLOX (xanh) hoặc COLISEPTYL hoặc TYFOID - 10 liều 1ml / 8-10 kg TT, kết hợp với Dexamethason

- Trộn kháng sinh COLI - 1002 (2g / 10 kg TT) trong thức ăn kết hợp với NAMAX (2g / 10 kg TT) chống táo bón và giảm phù não

                                                                                          

5- BỆNH LỢN NGHỆ (LEPTOSPIRA)                                                                                                                    

* Nguyên nhân: Bệnh do Leptospira spp gây ra

* Triệu chứng và bệnh tích:

- Sốt cao, kém ăn

- Da vàng, nước tiểu vàng có mùi khét

- Lợn đực dương vật sưng to

- Lợn nái bị sảy thai

- Gan sưng to, nhũn, màu vàng đất sét                                                                                                                    

- Mỡ vàng, mùi khét

* Phòng bệnh:

- Thực hiện tốt quy trình vệ sinh-an toàn sinh học.

- Sử dụng Vaccin.

- Cho uống: ADE VIT C + BETA - GLUCAMIN

- Thức ăn đủ dinh dưỡng tốt.

- Nên nhập lợn giống từ những cơ sở lợn mẹ đã được tiêm phòng vacxin.

- Dùng OXYTETRA - SUL kết hợp với BCOMPLEX K-C định kỳ mỗi lần từ ( 5-7 ngày ). Hòa nước cho uống hoặc trộn thức ăn.

- Dùng men L - NUTRIZYM hoặc ( Men SACCHAROMYCES) trộn thường xuyên vào thức ăn trong quá trình nuôi.

* Điều trị: Phát hiện và điều trị sớm, dài ngày mới thu được kết quả tốt

- LINCOMYCIN 10% tiêm liều 1ml / 10 kg TT kết hợp với OXYTEMYCIN tiêm liều 1ml / 10 kg TT ( tỷ lệ 1:1 ).

- Urotropin tiêm liều 1-2ml / 10-15 kg TT.

- Cho uống HEPAVIT ( Bổ gan ). Liều dùng 20-30 ml / con. Kết hợp uống BETA - GLUCAMIN liều 1- 2g / 1 lít nước.      

Dùng liên tục từ 5-7 hoặc 10 ngày.

 

6- BỆNH VIÊM PHỔI ĐỊA PHƯƠNG ( SUYỄN LỢN )

* Nguyên nhân: do Mycoplasma hoặc nhóm vi khuẩn đường hô hấp ( PPLO), hoặc ghép E.coli…gây ra.

* Triệu chứng:

- Sốt, ho, thở như cuốc kêu, kém ăn, tăng trọng giảm.

- Lợn thở khó, thở thể bụng, nặng thì ngồi như chó để thở.

* Bệnh tích:

- Phổi viêm đối xứng, màu sẫm hoặc các thể viêm khác nhau ở phổi. có dịch viêm trong xoang ngực có thể lẫn máu.

- Phế quản và khí quản có nhiều dịch viêm đục.

* Phòng bệnh

- Thực hiện tốt quy trình vệ sinh-an toàn sinh học.

- Sử dụng Vaccin ( suyễn cho lợn con trước 21 ngày tuổi ).

- Cho uống: ADE VIT C + BETA-GLUCAMIN (2g / 1 lít nước)

- Nên nhập lợn giống từ những cơ sở lợn mẹ đã được tiêm phòng vacxin ( Suyễn ).

- Dùng AMOXIL - 100 + FLOR - 400 (2g / 10 kg TT) hoặc DOXY - 500 (1g / 40kg TT) Kết hợp với VITABLEX hoặc BCOMPLEX K-C (1-2g / 1 lít nước). Trộn thức ăn hoặc hòa nước cho uống liên tục từ 5-7 ngày. 

Trị bệnh: có thể dùng các phác đồ điều trị sau.

- TYLAN - MC tiêm liều 1ml / 10kg TT / ngày

- DOXY - FLOR tiêm liều 1ml / 10 kg TT

VIBRAMYCIN + GENTA - TYLO tiêm liều 1ml / 10 kg TT ( tỷ lệ 1:1 ).

Kết hợp với GLUCONAT K-C H1 tiêm liều 2-3ml / 10 kg TT.

TYLAN (2000) - LA tiêm liều 1ml / 10 kg TT. Kết hợp với ADE - BCOMPLEX tiêm liều 2ml / 10 kg TT.   

CEPTIMAX - LA tiêm liều 1ml / 10 kg TT. Kết hợp với GLUCONAT K-C H1 tiêm liều 2-3ml / 10 kg TT.

 - Bổ sung BROMHEXIN + GLUCO K-C + ADE VIT C liều dùng 2g / 1 lít nước.                      

  Liều trình điều trị từ 3-5 ngày

 * Chú ý:

Để tránh trường hợp tái nhiễm sau khi khỏi, trộn thêm DOXY - 500 hoặc FLOR - 400 vào thức ăn từ 3-5 ngày


Nhân viên tư vấn:

BSTY: Nguyễn Văn Tình                      BSTY: Phan Khắc Bảo                           BSTY: Trần Đoàn Nam

    ĐT: 01634.551.179                               ĐT: 0978.056.247                                   ĐT: 0987.244.303

 

 

           Kính chúc bà con chăn nuôi thành công và thu được nhiều lợi nhuận !

                      HÙNG NGUYÊN - ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯỜI CHĂN NUÔI

Các tin cùng chủ đề